0904 222 604

LOADING...

Category "DaucoTichtru Tư Vấn"

10Jul

Đánh giá CTCP Tập đoàn Hòa Phát – HPG

by Người điều hành

1. Tổng quan doanh nghiệp

– Tên : Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát

– Quá trình hoạt động : Khởi đầu là một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp (thiết bị phụ tùng và nội thất) thành lập từ năm 1992, Hòa Phát đã đầu tư mạnh sang mảng ống thép (1996), thép xây dựng (2001) và hiện là nhà sản xuất thép thị phần số 1 Việt Nam.

– Lĩnh vực kinh doanh : HPG Kinh doanh 4 lĩnh vực chính sau: Thép, Nông nghiệp, Bất động sản & Sx Công nghiệp khác.

2. Giới thiệu ngành thép

2.1 Quy trình sản xuất thép

a. Thép xây dựng:


Giai đoạn 1:


– Xử lý quặng sắt: loại bỏ các tạp chất và xử lý ô xi trong quặng sắt


– Sản xuất gang bằng công nghệ lò cao: Nạp quặng sắt, than cốc và một số chất phụ gia khác rồi đốt lò cao. Quá trình này sẽ hình thành gang lỏng và được tháo ra ngoài bằng lỗ ra gang.


Giai đoạn 2: Tạo dòng thép nóng chảy


– Dòng kim loại nóng chảy được hình thành từ giai đoạn xử lý quặng sau đó được dẫn tới lò BOF. Tại đây, kim loại nóng được xử lý, tách tạp chất.


Giai đoạn 3: Đúc phôi thép:


– Dòng kim loại sau khi được tạo dòng thép nóng chảy sẽ được đưa tới lò đúc phôi. Quá trình này sẽ tạo ra phôi thép để cán thép cuộn và thép thành phẩm.


Giai đoạn 4: Cán thép


– Phôi thép được đưa vào các nhà máy để cán ra các loại thành phẩm


b. Thép cuộn cán nóng (HRC)


– Các giai đoạn sản xuât thép cuộn cán nóng (HRC) về cơ bản giống thép xây dựng. Điểm khác duy nhất là Giai đoạn 4: Cán thép. Thép HRC phải cán dẹt, cho nên lực cán phải đều và không được làm hư hại đến chất lượng thép. Hiện tại ở Việt Nam chưa có Doanh nghiệp nội địa nào sản xuất được thép HRC, các Doanh nghiệp phải nhập khẩu thép HRC về. Trong nước, hiện chỉ có nhà máy Formosa (Đài Loan) có thể tự sản xuất thép HRC.

2.2 Các yếu tố đầu vào của ngành thép

– Nguyên vật liệu chính chế tạo nên thép: Quặng sắt, than cốc & thép phế. Trong đó, quặng sắt chiếm 40% chi phí, than cốc chiếm 30% , thep phế chiếm ~10% (tỷ lệ này có thể thay đổi tùy thuộc vào giá bán từng loại thép). Giá quặng sắt và than cốc ảnh hưởng trực tiếp đến Chi phí đầu vào của các DN sản xuất thép.


– Giá quặng sắt hiện tại giao dịch ở mức 104 USD/ tấn ( tháng 07/2020 ) : Năm 2019 đánh dấu sự tăng mạnh của giá nguyên liệu này khi sự kiện vỡ đập ở Brazil làm ảnh hưởng đến nguồn cung. Dự kiến giá quặng sắt năm nay sẽ ổn định hơn so với năm ngoái.

– Giá than cốc tại thời điểm hiện tại quanh 109 USD/tấn ( tháng 7/2020 ) : Xu hướng giá  than cốc đang giảm dần và đây là dấu hiệu tốt cho các doanh nghiệp ngành thép.

Có thể thấy việc biến động giá các nguyên liệu đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành. Một điểm trừ của ngành thép là khi giá nguyên vật liệu tăng, giá đầu ra của sản phẩm không thể tăng tương ứng, thậm chí là giữ nguyên dẫn đến biên lợi nhuận gộp giảm và ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả kinh doanh của toàn ngành.

3. Triển vọng ngành thép

3.1 Triển vọng ngành thép trong nước

– Ngành thép Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn mở rộng với tốc độ tăng trưởng cao ( CAGR 2013 -2019 là 18% ). Mặc dù bản chất là ngành có tính chu kì, tuy nhiên với nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình phát triển, nhu cầu đầu tư xây dựng liên tục tăng, Chúng tôi cho rằng ngành thép ở Việt Nam vẫn là một ngành đáp ứng được tiêu chí tăng trưởng. Trong vòng 5 – 7 năm tới vẫn duy trì tăng trưởng trung bình 7% – 8%.

– Ngành thép nói riêng và vật liệu xây dựng nói chung đi liền với nhu cầu của ngành xây dựng. Tuy nhiên trong ngắn hạn chu kì ngành xây dựng đang đi xuống, điều này dẫn đến việc ngành thép trong nước đang duy trì trạng thái cung lớn hơn cầu. Với việc những tổ hợp sản xuất với quy mô lớn như Hòa Phát Dung Quất và nhà máy VAS Nghi Sơn đi vào hoạt động, tổng sản lượng cầu sẽ tăng lên khoảng 2,5 triệu tấn.

– Hai mảng lớn nhất trong ngành thép là thép xây dựng và thép HRC lại có những đặc điểm trái ngược nhau. Trong khi ngành thép xây dựng như chúng tôi chia sẻ ở trên dư cung khoảng 1 triệu tấn thì thép HRC lại không đủ cho nhu cầu sản xuất trong nước. Nhu cầu thép HRC mỗi năm khoảng 10 triệu tấn và hiện tại chỉ có 02 doanh nghiệp có khả năng sản xuất là Formasa 5 triệu tấn và Hòa Phát 2 triệu tấn.

– Điểm sáng lớn nhất hiện nay đến từ việc đẩy mạnh đầu tư công của Chính phủ, từ đó tạo ra nhu cầu tiêu thụ thép. Thủ tướng Chỉnh phủ đăt ra yêu cầu phải giải ngân hết 700,000 tỷ đồng (30 tỷ USD) trong năm 2020 phục vụ cho các dư án đầu tư công. Dự kiến, các dư án sẽ được khởi công ngay trong Quý 3.2020 thay vì như kế hoach trước đây là Quý 1.2021. Với nhu cầu xây dựng được phục hồi như trên, các DN sản xuất thép sẽ có thêm các “đơn hàng” thép mới, đảm bảo sản lượng tiêu thụ của Doanh nghiệp.

– Trong năm 2016 và 2017, Bộ Công thương VN đã áp dụng chính sách thuế tự vệ cho các mặt hàng thép và hết hạn vào tháng 03/2020.  Hiên tại thuế tự vê cho phôi thép và thép dài đã được gia hạn cho đến ngày 22/03/2023. Như vậy, ngành thép vẫn được hưởng lợi từ chính sách thuế của nhà nước ít nhất trong 3 năm tới.

– Bức tranh cung – cầu của thép HRC lại hoàn toàn khác khi cung lại nhỏ hơn cầu. Hiện nay, trong nước, các DN phải nhập khẩu thép HRC từ nước ngoài hoặc mua từ nhà máy Formosa Hà Tĩnh; chưa có DN Việt Nam nào có thể sản xuất được thép HRC. Với sản phẩm này, HPG là điểm nhấn của ngành thép Việt Nam, khi dự án Dung Quất đi vào vận hành trơn tru trong năm nay, Hoà Phát sẽ tự chủ được nguyên liệu HRC cho các nhà máy, nhu cầu nội bộ khoảng 1 triệu tấn và 1 triệu tấn còn lại bán ra nước ngoài.

3.2 Triển vọng ngành thép xuất khẩu


– Thị trường xuất khẩu thép đối mặt với rất nhiều khó khăn. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc ngành thép là ngành xương sống công nghiệp nặng, do đó các nước luôn duy chủ nghĩa bảo hộ để bảo vệ các doanh nghiệp trong nước. Ngoài việc đánh thuế cao, ngành thép cũng thường xuyên đối mặt với những vụ kiện chống bán phá giá, điều tra, áp thuế thương mại đặc biệt. Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến tiến độ xuất khẩu thép của các doanh nghiệp Việt Nam.

3.3 Chiến lược cạnh tranh trong ngành thép

– Cuộc chiến cạnh tranh trong ngành thép để chiếm thị phần là cuộc cạnh tranh gay gắt về giá. Đặc điểm đối với sản phẩm thép dài là: giá rẻ thì mua, khách hàng sẽ không để tâm đến quá nhiều về thương hiệu sản phẩm, mà giá chính là yếu tố dẫn dắt tâm lý mua hàng của khách hàng nhiều nhất.

– Để có thể chiến thắng trong cuộc tranh về giá, yếu tố quan trọng nhất là Giá vốn hàng bán. Doanh nghiệp nào có giá vốn hàng bán thấp nhất sẽ có cơ hội “làm chủ” cuộc chơi về giá bán sản phẩm. Để đạt được giá vốn hàng bán thấp, DN cần phải có năng lực triển khai dự án mạnh (càng nhanh càng có hiêu quả) cùng với khả năng quản lý hàng tồn kho, nguyên vật liệu. Ngoài ra khi DN đạt được quy mô lớn thì hoàn toàn có thể “deal” giá nguyên vật liệu xuống thấp và tiết kiệm được chi phí logistic. Với giá bán thấp hơn so với thị trường, giá vốn cũng thấp, DN dễ dàng chiếm được thị phần và đẩy đối thủ out ra khỏi thị trường đầy tính cạnh tranh này!

4. Ban lãnh đạo và sở hữu

– HPG là doanh nghiệp có số lượng cổ đông trong và ngoài nước nắm giữ khá lớn. Ban Lãnh đạo và người nhà nắm giữ khoảng 42% cổ phiếu – khá lớn. Người có liên quan nắm giữ 8%; cổ đông nước ngoài nắm giữ 38%.  Điều này giúp doanh nghiệp tận dụng được nguồn vốn lâu dài từ các cổ đông lớn  trong khi cổ đông nhỏ lẻ được bảo vệ quyền lợi.


– Một yếu tố chúng tôi đánh giá cao nhất ở HPG chính là đội ngũ lãnh đạo mà đứng đầu là ông Trần Đình Long và cộng sự. Gắn bó với Hòa Phát từ những ngày đầu thành lập và lèo lái con thuyền HPG đến ngày hôm nay. Đầu cơ Tích trữ đặc biệt yêu thích những lãnh đạo có sự gắn bó nhất định với doanh nghiệp và chia sẻ lợi ích với cổ đông trong những hoàn cảnh khó khăn nhất.

– Ban lãnh đạo Hòa Phát cũng là những người rất thận trọng và có những toan tính chắc chắn. Mặc dù là doanh nghiệp mở rộng liên tục nhưng Tỉ lệ nợ vay/VCSH của HPG luôn ở mức dưới 1. Với đặc thù là ngành cần đầu tư cố định lớn việc duy trì tỉ lệ nợ vay ở mức thấp giúp doanh nghiệp có thời gian để hoạt động ổn định trước khi tính đến việc tăng trưởng đột phá.

5. Tình hình kinh doanh


5.1. Tổng quan những lĩnh vực Kinh doanh chính:


– HPG Kinh doanh 4 lĩnh vực chính sau: Thép, Nông nghiệp, Bất động sản & Sx Công nghiệp khác.

I. Thép : Thị phần và sản lượng tiêu thụ thép xây dựng :

Hiện tại HPG là DN sản xuất thép có thị phần lớn nhất tại Việt Nam:

– Quy mô sản lượng và hiệu quả hoạt động của Hòa Phát vượt trội so với các doanh nghiệp khác trong ngành.


– Luỹ kế 6 tháng đầu năm 2020, HPG đã cung cấp ra thị trường trong và ngoài nước 1.51 triệu tấn thép xây dựng, tăng 12,4%  so với cùng kỳ năm ngoái.


– Về thị trường miền Băc, tăng thị phần rất khó vì nhu cầu tiêu thụ không tăng trưởng và tỉ lệ thị phần của HPG ở mức khá cao. Mục tiêu 40% thị phần ngành thép của Chủ tịch HPG cũng sẽ là thách thức trong tình trạng thi trường miền Bắc như trên.

– Về thị trường miền nam – Có thể nhận thấy rằng miền Nam là khu vực mà HPG đang xem là mục tiêu trọng tâm để đánh chiếm thị phần, với thị phần Q1/2020 tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm trước.


– Về xuất khẩu, hiện nay đang khá tốt. Nguyên nhân một phần có lẽ do Dung Quất gần miền Nam nên tạo điều kiện thuận lợi cho viêc đánh chiếm thị phần ở Campuchia. Lưu ý rằng thị phần tại Campuchia là 1.2 triệu tấn/ năm, và đặc biệt đất nước này chưa có nhà máy thép. Về mặt số liệu, xuất khấu thép thành phẩm tháng 5 đạt 160,000 tấn, tăng 50% so với cùng kỳ 2019. Các thị trương xuất khẩu thép thành phẩm gồm Nhật Bản, Úc, Canada, Thái Lan, Campuchia, Malaysia,…Đối với phôi thép, từ đầu năm tới nay, lượng phôi xuất khẩu tăng rất mạnh so với năm 2019 với sản lượng xuất khẩu đạt 596,000 tấn, trong đó riêng TQ là 316,000 tấn, còn lại xuất khẩu sang Đài Loan, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Srilanka, Philippines.


II. Nông nghiệp:

 Thị phần bò Úc từ 42% từ cuối 2018 lên 50% năm 2019, HPG tiếp tục khẳng định vị thế, giữ thị phần số 1 về cung cấp bò Úc trên cả nước. Đặc biêt, dưới tác động của Covid-19 và dịch tả lợn châu Phi, mảng Nông nghiệp của HPG trong Q1.2020 đã tăng đáng kể về mặt Doanh thu và LNG (giá thịt heo tăng) và tỷ trọng cũng tăng tương ứng. Với việc dịch Covid-19 vẫn chưa được kiểm soát hoàn toàn khả năng cao đây vẫn là yếu tổ thúc đẩy tăng trưởng LN mảng nông nghiệp của Hòa Phát


III. Bất động sản:

Việc Việt Nam được hưởng lợi từ làn sóng dịch chuyển của các doanh nghiệp FDI tác động tích cực đến mảng Bất động sản của HPG. Các KCN liên tiếp đón nhiều DN lớn trong và ngoài nước thuê đất làm nhà xưởng, đưa mảng BĐS nhà ở, khu đô thị và kinh doanh hạ tầng KCN có nhiều khởi sắc. Tính hết 2019, các KCN của Hoà Phát đã cho thuê được trên 432,000 m2 đất.


IV. Ống thép Hoà Phát giữ vững ngôi vị số 1 Việt Nam, với trên 31.5% thị phần


V. Tôn Hoà Phát :

Là một lĩnh vực non trẻ khi chỉ mới đi vào hoạt động được gần 02 năm tuy nhiên các sản phẩm của HPG đã có chỗ đứng nhất định trên thị trường tôn. HIện tại thị phần chỉ đứng sau Hoa Sen, Nam Kim và Tôn Đông Á.

VI Sản xuất công nghiệp khác :

Đây là hoạt động truyền thống của doanh nghiệp với 03 sản phẩm chính là thiết bị phụ tùng, nội thất và điện lạnh.

– Kế hoạch kinh doanh 2020: Sản lượng tiêu thụ thép xây dựng 3.5- 3.6 triệu tấn (+26-29% yoy), phôi thép 800 nghìn tấn, ống 750 nghìn tấn tôn mạ 120 nghìn tấn, HRC 500 nghìn tấn. Doanh thu 85,000- 95,000 tỷ đồng (+31-47% yoy), LNST 9,000 – 10,000 tỷ (+20-33% yoy). Mảng nông nghiệp đóng góp 10,000 tỷ doanh thu và 1,200 tỷ LNST. Cổ tức 2019 dự kiến 5% tiền mặt và 20% cổ phiếu.

6. Tình hình tài chính

– Doanh thu của HPG tăng trưởng liên tục trong những năm qua tuy nhiên do yếu tố nguyên liệu đầu vào biến động tiêu cực dẫn đến lợi nhuận sau thuế không có sự tăng trưởng tương ứng

– Tỉ trọng doanh thu và lợi nhuận sau thuế qua các năm :

– Tài sản dở dang của HPG tăng mạnh trong suốt 2 năm qua tương ứng với việc xây dựng Đại dự án Dung Quất. Đáng chú ý bắt đầu từ Quý 4/2019, tổng tài sản dở dang của HPG đã bắt đầu giảm cho thấy dự án Dung Quất đã hoàn thiện và đi và dần đi vào hoạt động.

– Để tài trợ cho dự án Dung Quất, ngoài việc huy động thêm vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu HPG đã tiến hành vay nợ tương đối lớn (Quý 1/2020 là 41.000 tỷ). Nhiều Nhà đầu tư lo ngại về dòng tiền và hoạt động kinh doanh của Hòa Phát không đủ “trả nợ”. Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng, mặc dù mở rộng gấp 3 lần quy mô, tỉ lệ Nợ vay/VCSH của HPG chỉ là 0.72 lần – một ngưỡng tương đối an toàn với các doanh nghiệp tại Việt Nam. ( Để dễ hình dung, chúng ta có thể so sánh tỉ lệ Nợ vay/ VCSH của một doanh nghiệp cùng ngành là HSG – con số hiện tại là gần 1.5 lần – gấp đôi HPG )


– Là một doanh nghiệp đầu ngành với những lợi thế cạnh tranh bền vững, HPG có tỉ lệ Chiếm dụng vốn/Bị chiếm dụng vốn tương đối cao. Tỷ lệ chiếm dụng vốn Q1.2020 là 312%



– Doanh thu Q1.2020 đạt 19,233 tỷ (+ 28.5% YoY), LNG đạt 3,763 tỷ (+43.4% YoY) và LNR đạt 2,285 tỷ (+26.9% YoY). Đặc biệt, trong ĐHĐCĐ 2019, HPG cho biết KQKD quý 2.2020, đạt gần 2,700 tỷ đồng, cao hơn gần 32% YoY và là quý có LN cao nhất lịch sử của HPG. Luỹ kế 6 tháng, HPG ước đạt khoảng 5,000 tỷ LNST (+29.5% YoY).


–  Nguyên nhân: Lĩnh vực thép và nông nghiệp là 2 mũi nhọn giúp HPG tăng trưởng đáng kể.
Trong 3 tháng đầu năm, thép xây dựng Hoà Phát đã cung cấp cho thị trường trên 732,000 tấn (chưa bao gồm sản lượng phôi thép) chiếm 31.9% thị phần tiêu thụ toàn thị trường, tăng nhẹ so với cùng kỳ. Trong đó, lượng thép thành phẩm xuất khẩu gần 135,000 tấn (+74.8% YoY). Đặc biệt, lượng phôi thép HPG cung cấp cho thị trường đạt khoảng 350,000 tấn, chủ yếu là xuất khẩu (chủ yếu TQ, các nước Đông Nam Á).


– Với sản phẩm ống thép, HPG đã cung cấp cho thị trường gần 145,000 tấn, tiếp tục giữ vị trí số 1 thị trường với 31.1% thị phần.


– Về nông nghiệp, dịch tả lợn và Covid-19 là hai tác nhân bất ngờ khiến cho DT và LN của mảng này tăng (thịt heo tăng giá). Doanh thu tăng 59% YoY và LNG tăng 420% YoY – rất ấn tượng.


– Vì sao trong bối cảnh Covid-19 mà sản lượng tiêu thụ thép xây dựng của HPG vẫn tăng trưởng? Nguyên nhân đến từ thị trường miền Nam, HPG đã xuất sắc chiếm và tăng được thị phần tại miền Nam. Cụ thể, thép xây dựng tiêu thụ tại miền Nam tăng 89.7% YoY. Về xuất khẩu, HPG chủ yếu tăng trưởng xuất khẩu phôi thép cho TQ do TQ đẩy mạnh xây dựng.

Tổng quan: Hoà Phát là 1 Doanh nghiệp có sức khoẻ tài chính lành mạnh cùng KQKD, Hiệu quả và khả năng sinh lời tốt.

8. Câu chuyện đầu tư


a. Tình hình đầu tư các dự án lớn:


i. Dự án Khu Liên hợp gang thép Hoà Phát Dung Quất củng cố vị thế doanh nghiệp thép đầu ngành của Hòa Phát


– Tổng đầu tư: 60,000 tỷ đồng
– Công suất thiết kế: 4 triệu tấn/ năm
Giai đoạn 1: 2 triệu tấn thép dài/ năm
Giai đoạn 2: 2 triệu tấn thép HRC/ năm
– Tiến độ: Đã đưa vào vận hành các hạng mục cùa Giai đoạn 1 và tiếp tục đâng đầu tư xây dựng Giai đoạn 2. Tổng số tiền đã đầu tư cho Dự án tính đến hết năm 2019 là 46,000 tỷ đồng. Dự kiến trong Quý 2/2020, giai đoạn 2 sẽ đưa vào hoạt động.
– Song song với việc vận hành thử nghiệm giai đoạn 1, Cảng biền Hoà Phát Dung Quất có khả năng đón tàu 200,000 tấn cũng đang hoàn thành. Khi hoàn thành 2 giai đoạn dự án, cảng của HPG sẽ có tổng công suất 32 triệu tấn/ năm.


ii. Dự án KĐT Bắc Phố Nối, Hưng Yên


– Diện tích: 262 ha
– Tổng đầu tư: Dự án chia thành 2 phân kỳ. Phân kỳ 1 dự kiến khoảng 6,500 tỷ đồng tổng đầu tư. Sau khi xong phân kỳ 1, sẽ tiếp tục đầu tư phân kỳ 2.
– Tiến độ: Đã hoàn thành giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng cây xanh. Dự kiến bắt đầu bán hàng từ cuối năm 2020.

b.  Lợi thế cạnh tranh:


i. Thị phần: HPG có thị phần thép số 1 Việt Nam,tuy nhiên mới chỉ mạnh ở 02 thị trường miền Bắc và Bắc miền Trung với thị phần lần lượt là 24% và 42.3%. Thị trường tiêu thụ ở miền Nam đang được mở rộng, tăng cường sự hiện diện rộng khắp cả nước.


iii. Thương hiệu: HPG là thương hiệu về thép khắc sâu vào tâm trí người Việt Nam.


iv. HRC: Như đã nói ở trên, hiện tại trong nước ngoại trừ nhà máy Formosa (Đài Loan) có thể sản xuất HRC, chưa có DN trong nước nào có thể tự sản xuất HRC. Với dự án Khu liên hợp Gang thép Dung Quất, HPG hoàn toàn có năng lực tự sản xuất HRC, giảm thiếu việc nhập khẩu HRC (giảm chi phí). Hơn nữa, hiện nay cung HRC đang thấp hơn cầu, điều này có thể giúp HPG “push” được giá bán HRC. Có thể nói HRC chính là chiếc “bánh béo bở” nằm trong chiến lược của HPG.


v. Bến cảng: Hệ thống bến cảng là lợi thế rất lớn và riêng có của HPG, giúp tối ưu hoá bài toán logistic. Nhờ có cảng nước sâu, mỗi tấn nguyên nhiên liệu giúp Hoà Phát Dung Quất giảm được 3-5 USD/ tấn, đây là lợi thế lớn vì nguyên liệu nhập hàng năm lên tới nhiều triệu tấn.


vi. Giá vốn hàng bán : Đây là lợi thế lớn nhất của HPG so với tất cả các doanh nghiệp khác trong ngành. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc :

Quy mô sản xuất lớn, tiết giảm được các chi phí liên quan.

Sử dụng công nghệ hiện đại: Nâng cao năng suất, giảm tiêu hao nguyên vật liệu

Triển khai dự án nhanh, đồng bộ giúp tiết giảm chi phí đầu tư tài sản cố định.

Chi phí cố định mỗi tấn công suất thép của HPG chỉ khoảng 600 USD, trong khi các đối thủ khác là trên 1.000 USD. Biên lợi nhuận cao hơn đối thủ 10% – 20%.

c. Rủi ro doanh nghiệp

– Biến động giá nguyên vật liệu : Là ngành công nghiệp phụ thuộc rất lớn vào nguyên liệu đầu vào. Với việc giá quặng sắt, than, điện… tăng sẽ ảnh hưởng đáng kể đến biên lợi nhuận của HPG.

– Rủi ro tiêu thụ : Khả năng hấp thụ của thị trường là một ẩn số đối với Hòa Phát. Với việc nhu cầu của ngành thép đang bị ảnh hưởng ngắn hạn bởi dịch bệnh Covid 19 và lâu dài khi chu kì ngành xây dựng chưa khởi sắc, đây sẽ là khó khăn chung của cả ngành. Với việc mở rộng với quy mô lớn, áp lực dành cho HPG sẽ là cạnh tranh, giành thêm thị phần của các doanh nghiệp khác.

– Rủi ro vận hành : KLH Gang thép Dung Quất là một đại dự án có quy mô lớn gấp đôi so với Hải Dương với rất nhiều hạng mục công trình liên hoàn. Do đó, vận hành trơn tru và đồng bộ dự án này sẽ tương đối phức tạp, và tiềm ẩn những rủi ro chưa lường trước được, có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, đặc biệt là với sản phẩm mới là HRC.

– Tác động đến môi trường : Là một ngành công nghiệp nặng hoạt động ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, các thông tin hoặc sự kiện liên quan đến hệ sinh thái xung quanh khu liên hợp Dung Quất sẽ có tác động xấu đến hình ảnh công ty.

– Rủi ro vĩ mô : Kinh tế Việt Nam và thế giơi tiếp tục bị ảnh hưởng tiêu cực từ dịch bệnh Covid 19 khiến nhu cầu xây dựng và sử dụng thép bị đình trệ, tác động trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp.

9. Định giá

Dù ngành thép là một ngành có tính chu kì, tuy nhiên Chúng tôi đánh giá HPG vẫn là một doanh nghiệp tăng trưởng, do đó phương pháp định giá P/E tương đối phù hợp với HPG

Dự phóng KQKD năm 2020, 2021,2022

Giá mục tiêu Đầu cơ Tích trữ dự phóng cho năm 2022 của HPG là 38.400. Với mức giá hiện tại quanh vùng 28.000 – tương ứng với upside 37% trong 2.5 năm tới.

9Jul

Nhận định thị trường 06 tháng cuối năm 2020 : Thách thức xen lẫn cơ hội

by Người điều hành
  1. Tổng quan thị trường chứng khoán 2018 đến tháng 06/2020

Sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008, thị trường chứng khoán Việt Nam lập đáy vào năm 2012 – 2013. Từ từ phục hồi trong suốt thời gian 2012 – 2015 bằng pha tích lũy lên kéo dài 4 năm. Sau đó bước vào giai đoạn tăng shock hơn 100% trong năm 2016 – 2017. Giai đoạn này ghi dấu những cái tên huyền thoại: VCS, TV2, MWG, PNJ, FPT, CTD, PTB, DHG, …

Biến cố black swan (thiên nga đen) đầu tiên của năm 2018 là chuỗi sự kiện “Chiến tranh thương mại Mỹ – Trung”. Những đòn đánh kinh tế giữa hai bên trong suốt một thời gian dài, kéo VN-Index từ đỉnh 1200 điểm (tháng 4/2018) xuống 3 lần chạm đáy 880 điểm. Lấy lại cân bằng quanh [950 – 1000] và dành phần lớn thời gian còn lại của năm 2019 vận động trong biên độ hẹp này.

Tháng 4/2018, thị trường chứng khoán Việt Nam lập đỉnh dài hạn. Thì trước đó, thị trường tài chính toàn cầu đã phát đi những tín hiệu cảnh báo. Nhưng giới đầu tư từ chối tiếp nhận. Tháng 1/2018, đường cong lợi suất trái phiếu Mỹ gần như phẳng, đảo ngược vào tháng 8/2018, lần đảo ngược đầu tiên kể từ năm 2007. Chặng đường sau đó khó khăn thế nào, mọi nhà đầu tư tham gia thị trường đều thấm thía. Chuỗi sự kiện này đã hạ định giá mặt bằng cổ phiếu một cách nhanh chóng từ mức P/E gần 20 lần về mức 12 lần (đáy tháng 7/2018).

Hình 01 : Tóm tắt các sự kiện nổi bật 2019 – 2020

Ngày 23/01/2020: Trung Quốc công bố dịch bệnh không kiểm soát được và phong tỏa Vũ Hán

Ngày 30/01/2020: Phiên đầu tiên giao dịch lại sau kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán: VN-Index giảm 31 điểm

Đầu năm 2020, một con thiên nga đen khác bay đến, dưới hình hài một chủng virus gây dịch bệnh trên quy mô toàn cầu. Trước đó, tháng 11/2019 VN-Index đột ngột lập đỉnh. Nhà đầu tư vẫn cho rằng, nhịp điều chỉnh tháng 11 là một nhịp điều chỉnh lành mạnh, cho đến khi, Trung Quốc công bố phong tỏa Vũ Hán (đúng kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán, ngày 23/01/2020). Nỗi sợ hãi mang tên Covid-19 một lần nữa hạ định giá thị trường từ mức P/E 12 về khoảng 9 lần, chỉ trong vòng 1 tháng! Tràn lan các mặt báo là thông tin về ngày tận thế, diệt vong của loài người.

VN-Index lập đáy thấp nhất ở 650 điểm. Tại sao lại là 650 điểm?

650 điểm là ngưỡng mà VN-Index trước đó mất 8 năm mới vượt qua được (tính từ sóng 2009). Sau khi break qua 650, chúng ta đã sống trong một uptrend mạnh 2 năm, với mức tăng trưởng gần 100%. Khi một kháng cự cực mạnh được chinh phục, mặc nhiên, nó trở thành một hỗ trợ cực mạnh của cổ phiếu. Vùng 650 được xem là hỗ trợ RẤT MẠNH của VN-Index và sẽ khó có thể bị phá vỡ, kể cả khi Corona quay lại sóng

2.Kịch bản thị trường 6 tháng cuối năm 2020.

Chúng tôi phân tích chỉ số và dự báo thị trường dựa trên nguyên lý cơ bản nhất: Bản tính con người không thay đổi!

Đó là lý do tại sao giả định quan trọng nhất của phân tích kỹ thuật nói rằng: “lịch sử luôn lặp lại”.

Xu thế tăng ngắn hạn kéo dài 3 tháng hậu Covid đã chính thức chấm dứt bằng việc chỉ số:

(1) Chỉ số đi lên 1 vùng giá mới, thiết lập mặt bằng thanh khoản lớn nhưng giá cổ phiếu không tăng được (xem lại các phiên giao dịch kỷ lục 8.000 – 11.000 tỷ từ 07/06 – 11/06/2020).

(2) Trong quá trình đi lên, bất ngờ xuất hiện nhịp điều chỉnh xuyên thủng ngưỡng MA20 trong khi trước đó chưa từng à phá vỡ thói quen tăng giá.

(3) Quay lại kiểm định chính ngưỡng MA20 vừa xuyên thủng, nhưng không vượt qua được, xác nhận bằng một phiên tạo gap 29/06/2020.  Sau đó vận động ở dải dưới bollinger band với nền thanh khoản rút 30% – 40%.

(4) Toàn bộ quá trình vận động, tạo ra mô hình đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước và đáy sau thấp hơn đáy trước.

Nửa sau của năm 2020, chúng tôi cho rằng chỉ số sẽ vận động trong một kênh sideway hẹp, tương tự như năm 2019. Với cận dưới quanh 830 và cận trên khoảng 900. Ngay cả khi biến cố “Covid” có trở lại lần 2, thì VN-Index cũng khó có thể giảm sâu hơn nữa. Vùng quán tính có thể sẽ vào khoảng [750 – 780]  điểm, và phục hồi rất nhanh sau đó. Nửa cuối năm 2020 và cả năm 2021, dưới góc nhìn vĩ mô sẽ là chu kỳ sideway up (tích lũy lên) nhờ:

  • Các chính sách vĩ mô hỗ trợ nền kinh tế phục hồi sau suy thoái và khủng hoảng.
  • Hưởng lợi từ làn sóng dịch chuyển công xưởng khỏi Trung Quốc và nguồn vốn ngoại.
  • Mặt bằng định giá đã được chiết khấu đáng kể sau 2 biến cố lớn: Chiến Tranh Thương Mại 2018 và Covid-19.

Cũng dưới góc độ tâm lý học, 2 sự kiện “black swan” đã đưa mức kỳ vọng của nhà đầu tư về lại mặt đất. Thay vì ở trên cung trăng như đỉnh tháng 4/2018. Chúng tôi còn nhớ rằng, thời điểm quý 1/2018, nhiều doanh nghiệp ra báo cáo quý 1/2018 với tốc độ tăng trưởng 30 – 45% so với cùng kỳ. Nhưng vẫn được cho là kém hơn kỳ vọng và … không hấp dẫn.

Sau cùng, thứ nuôi dưỡng giá cổ phiếu – vẫn là sự KỲ VỌNG. Mà sự kỳ vọng của nhà đầu tư thì đang được “tái định giá” một cách thực tế hơn!

3. Phương hướng hành động đối với mỗi kịch bản dự phóng

 3.1 Thị trường dao động trong biên độ hẹp 830 – 900 điểm

– Nhà đầu tư nên dành tỉ trọng cho các cổ phiếu dài hạn với nền tảng cơ bản tốt để chuẩn bị cho danh mục cho chu kì tăng trưởng sắp tới của thị trường. Danh mục theo dõi và các cổ phiếu khuyến nghị của chúng tôi bao gồm : FPT, MWG, PNJ, NTC, HPG, VCB, MBB, ACB, REE…

-Trong khoảng thời gian này,dòng tiền vẫn sẽ chủ động tìm kiếm cơ hội ở các mã cổ phiếu ngắn và trung hạn. Danh mục khuyến nghị của phòng MG 03 MBS HP sẽ tập trung vào các cổ phiếu có cơ bản tốt, kết quả kinh doanh tăng trưởng hoặc hoạt động kinh doanh được hưởng lợi. Danh mục sẽ được cập nhật thường xuyên đến Cô Chú Anh Chị.

 3. 2 Thị trường phản ứng tiêu cực với những diễn biến bất ngờ từ dịch bệnh hoặc các số liệu kinh tế vĩ mô xấu

– Đây là cơ hội để Nhà đầu tư có thể mua được cổ phiếu với những mức giá hấp dẫn nhất cho chặng đường dài sắp tới. Điểm thấp nhất của VN-Index chúng tôi dự phóng sẽ vào khoảng  780 -790 theo xu hướng trendline tăng từ năm 2009 và danh mục vẫn bao gồm các cổ phiếu dài hạn bên trên.

Chúc quý Nhà Đầu Tư tìm được đúng hướng đi và đặt kỳ vọng được đúng chỗ!

Trân trọng!

8Jul

[TUẦN 06.07 – 10.07] Tăng giảm đan xen ?

by Người điều hành

1. TỔNG KẾT GIAO DỊCH

-Thị trường chứng khoán Việt Nam trong tuần qua đã cắt mạch giảm 6 phiên liên tiếp trước đó và chấm dứt nhịp điều chỉnh. Tính cả tháng 6 thị trường giảm 39,36 điểm so với tháng 5 (tương đương 4,55%), nhưng quý 2 đã tăng 162,58 điểm so với quý 1 ( tương đương 24,5%).

– Dòng tiền tuần này tiếp tục có sự sụt giảm ở khắp các nhóm cổ phiếu. Lúc này, nhà đầu tư vẫn đang nghi ngờ đà phục hồi của thị trường sau khi tạo đáy ngắn hạn. Bên cạnh đó, sau nhịp tăng mạnh ở quý 2, các tuần điều chỉnh hoặc tích lũy sau đó thanh khoản giảm cũng là điều dễ hiểu.

– Khối ngoại vẫn duy trì xu thế bán ròng với giá trị hơn 100 tỉ trong tuần này.

– Chỉ có 5 nhóm cổ phiếu có mức tăng bình quân theo vốn hóa mạnh nhất trong tuần vừa qua là nhóm XD và VLXD (+ 1,84%), thực phẩm (+ 1,34%), dệt may (+ 1,20%), ô tô và phụ tùng (+ 0,87%), Vingroup (+ 0,56%) đã không đủ bù bù đắp cho các nhóm cổ phiếu giảm giá như nhóm tài nguyên (- 5,96%), cao su tự nhiên (- 2,68%), bán lẻ (- 2,57%), thủy sản (-2,56%), hóa chất (- 2,15%)…

-Chỉ số VN-Index chốt tuần với mức giảm không đáng kể so cuối tuần trước, tuy vậy nhà đầu tư tỏ ra khá thận trọng về triển vọng của thị trường khi thanh khoản tiếp tục giảm ở tuần thứ 4 liên tiếp, trong khi đó khối ngoại tích cực hơn với việc giảm bán ròng

2. QUAN ĐIỂM THỊ TRƯỜNG

– Về kỹ thuật, thị truờng đã có 02 lần kiểm tra lại mức hỗ trợ kỹ thuật 830 điểm nhưng đã tạo một mức đáy thấp hơn mức này (lower low) sau đó mới phục hồi trở lại. Qua đó, chỉ số VN-Index đang hình thành một xu huớng răng cưa đi xuống với mức đáy sau thấp hon đáy truớc và đỉnh sau đang thấp hơn mức đỉnh thiết lập vào 8/6 ở mức 905 diểm. Các chỉ báo kỹ thuật nhu RSI hay MACD cho thấy động năng giảm của thị truờng đang yếu dần nhưng mức phục hồi cũng không hề mạnh khi thanh khoản tiếp tục sụt giảm. Quan điểm của Đầu cơ Tích trữ cho rằng thị trường sẽ có cơ hội thử thách vùng 855 +/-  và điều chỉnh.Trong giai đoạn hiện tại, xu huớng điều chỉnh vẫn đang chiếm ưu thế, trong khi giá cổ phiếu nhìn chung chưa điều chỉnh nhiều do đó NÐT có thể tham gia trading một phần tỉ trọng, tập trung cho các cổ phiếu có kết quả kinh doanh khả quan quý 2. Phần còn lại có thể chờ đợi & quan sát nếu thị truờng có những nhịp chỉnh mạnh về sát vùng 800 hoặc thấp hơn có thể chia ra các khoảng để mua vào dần.

3. TIN DOANH NGHIỆP

VCS : Dự kiến KQKD 06 tháng đầu năm 2020 : Tổng doanh thu đạt 2.486 tỷ đồng, bằng 98,4% so với cùng kỳ năm trước. Tổng lợi nhuận trước thuế đạt 657 tỷ đồng, Lợi nhuận sau thuế đạt 559 tỷ đồng, giảm 17% so cùng kỳ năm trước. Kết quả ước tính Q2/2020, Doanh thu đạt 1.118 tỷ đồng, Lợi nhuận trước thuế đạt 303 tỷ đồng, Lợi nhuận sau thuế đạt 255 tỷ đồng, lần lượt giảm 19%, 36,5% và 38% so cùng kỳ 2019. 

GAS : Dự kiến KQKD 06 tháng đầu năm 2020 : Tổng doanh thu ước đạt 33.438 tỷ đồng, giảm 14,6% cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận sau thuế ước đạt 3.930 tỷ đồng, bằng 120% kế hoạch 6 tháng; giảm 35,9% so với cùng kỳ năm trước. Nộp Ngân sách Nhà nước ước đạt 2.275 tỷ đồng, bằng 154% kế hoạch 6 tháng.Tổng sản lượng khí sản xuất và cung cấp khoảng 4,6 tỷ m3, bằng 104% kế hoạch 6 tháng; Sản xuất và cung cấp khoảng 31 ngàn tấn condensate, bằng 110% kế hoạch 6 tháng; Sản xuất và kinh doanh khoảng 923 ngàn tấn LPG, bằng 142% kế hoạch 6 tháng.

4. KHUYẾN NGHỊ ĐẦU TƯ

– Danh mục ngắn hạn :

HND : Vùng MUA 17 – 17.5 . Giá mục tiêu 19. Cắt lỗ khi thủng 16.5

DHC : Vùng MUA 36 -38. Giá mục tiêu 45. Cắt lỗ khi thủng 34.

– Danh mục dài hạn :

FPT : Khuyến nghị MUA vùng 46 -46.5 . Giá mục tiêu 55. FPT là doanh nghiệp với đầy đủ yếu tố cơ bản từ đội ngũ lãnh đạo, lợi thế bạnh tranh đến dư địa phát triển của ngành nghề kinh doanh. Điều hấp dẫn nhất của FPT với chúng tôi là kết quả kinh doanh ổn định và kế hoạch chia cổ tức bằng tiền và cổ phiếu ổn định. NĐT quan tâm định giá MBB có thể liên hệ với phòng MG 03 MBS HP để nhận được tư vấn cụ thể nhất.

NTC : Khuyến nghị MUA vùng 190 . Giá mục tiêu 300. Điêm nhấn chính của NTC trong những năm tới là khu NTU 3 đi vào hoạt động và mang lại doanh thu và lợi nhuận ôn định trong những năm tới. Với việc nhu cầu dịch chuyển của các doanh nghiệp FDI sang Việt Nam và giá cho thuê đất đang trong xu hướng tăng – NTC sẽ là doanh nghiệp được hưởng lợi.

Danh mục dài hạn theo dõi : MWG, PNJ, CTR, HPG.

29Jun

[TUẦN 29.06 – 03.07] Áp lực điều chỉnh gia tăng

by Người điều hành

1. TỔNG KẾT THỊ TRƯỜNG

-Thị trường chứng khoán Việt Nam điều chỉnh 2 trong 3 tuần gần đây sau khi gặp ngưỡng cản mạnh ở khu vực 900 điểm, nhịp hồi kỹ thuật vừa qua có nguy cơ sẽ kết thúc khi vùng hỗ trợ đang bị đe dọa.

– Thanh khoản thị trường cũng giảm sang tuần thứ 2 liên tiếp sau khi đạt đỉnh giữa tháng 6, nhóm cổ phiếu smallcap cũng như các cổ phiếu đầu cơ đã có đỉnh ngắn hạn khi dòng tiền suy giảm. Giá trị khớp lệnh tuần vừa qua đạt 4.136 tỷ đồng, giảm 5,4% so với tuần trước.

– Nhóm cổ phiếu có mức tăng bình quân theo vốn hóa mạnh nhất trong tuần vừa qua thuộc về nhóm Bất động sản (+2,39%), cao su tự nhiên (+1,81%)…trong khi đó ở chiều ngược lại nhóm cổ phiếu giảm giá bao gồm nhóm Vingroup (- 4,07%), Thủy sản (-3,69%), bảo hiểm (-3,57%)…

– Sau tuần khớp lệnh khủng cổ phiếu VHM, tuần này khối ngoại quay lại bán ròng 227 tỷ đồng. Lực bán tập trung chủ yếu ở các mã VNM, HSG…

-Thị trường đã có những dấu hiệu cho thấy tạo đỉnh ngắn hạn cả về chỉ số và thanh khoản sau chuỗi tăng trước đó. Các nhà đầu tư trong nước cũng tỏ ra thận trọng khi thị trường điều chỉnh 4/5 phiên trong tuần vừa qua nhưng vẫn chưa thấy hấp dẫn để quay trở lại.

2. QUAN ĐIỂM KHUYẾN NGHỊ

Đầu cơ Tích trữ duy trì quan điểm thận trọng và khuyến nghị NĐT tiếp tục theo dõi diễn biến của thị trường trước khi tiến hành giải ngân mới. Về kỹ thuật, vùng đỉnh ngắn hạn đã được hình thành và chỉ số đang trong quá trình Sideway down kiểm nghiệm lại các vùng hỗ trợ thấp hơn quanh 830 – 840.Nếu vẫn giữ được vùng hỗ trợ này thì xu hướng tích lũy sẽ tiếp diễn như hiện tại với những phiên dao động trong biên độ hẹp và thanh khoản thấp. Ngược lại, trong trường hợp vùng hỗ trợ bị vi phạm thì nhà đầu tư phải hết sức thận trọng. Chiến lược giải ngân giai đoạn hiện tại là thăm dò ở vùng hỗ trợ và lựa chọn các cổ phiếu có câu chuyện riêng hoặc dự báo kết quả kinh doanh Quý 2 khả quan.

3. TIN DOANH NGHIỆP

HPG : Cập nhật kết quả ĐHCĐ năm 2020: Thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2020 với Doanh thu toàn Tập đoàn dự kiến 86.000 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế là 9.000 tỷ đồng. Kế hoạch này tăng lần lượt 35% và 19% so với thực hiện năm trước đó. Chia cổ tức tỷ lệ 20% bằng cổ phiếu và 5% bằng tiền mặt.Ngoài ra doanh nghiệp cũng thông qua phương án điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư dự án giai đoạn 1 và giai đoạn 2 của Khu liên hợp Gang thép Hòa Phát Dung Quốc với tổng vốn đầu tư 60.000 tỷ đồng, trong đó 30.000 tỷ đồng là vốn điều lệ và 30.000 tỷ đồng đi vay.

VJC : Cập nhật kết quả ĐHCĐ năm 2020: Trong năm 2019, doanh thu vận tải hàng không của hãng sau kiểm toán đạt 41.252 tỷ đồng, tăng 22% và lợi nhuận trước thuế đạt 3.869 tỷ đồng, tăng 27% so với năm 2018. Doanh thu và lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt lần lượt là 50.603 tỷ đồng và 4.569 tỷ đồng. Trên cơ sở đó, VJC lên kế hoạch chia cổ tức 50% bằng cổ phiếu. Kế hoạch đến cuối năm 2020, VietJet sẽ khai thác 90 tàu bay với hơn 118 nghìn chuyến bay, vận chuyển hơn 20 triệu hành khách.

SSI : Cập nhật kết quả ĐHCĐ năm 2020 : Kế hoạch kinh doanh năm 2020 thận trọng với doanh thu hợp nhất 2.750 tỷ đồng, lợi nhuận hợp nhất trước thuế 868 tỷ đồng. Cập nhất kết quả 6 tháng, tổng doanh thu và thu nhập khác đạt 2.370 tỷ đồng, tăng 58% so với cùng kỳ và hoàn thành 86% kế hoạch năm. Lợi nhuận trước thuế 6 tháng đạt 660 tỷ đồng, tăng 29,4% so với cùng kỳ và đạt 76% kế hoạch cả năm 2020.

4. DANH MỤC KHUYẾN NGHỊ

Chiến lược giao dịch : Giảm tỷ trọng cổ phiếu, không dùng margin, tập trung vào nhóm cổ phiếu có kết quả kinh doanh quý 2 khả quan, quan sát động thái của thị truờng ở vùng hỗ trợ. Có thể xem xét trading trong vùng sideway với các CP cơ bản tốt hoặc có dao dộng với biên đủ rộng, hoặc ngược lại xem xét hạ mạnh tỷ trọng khi vùng hỗ trợ mạnh bị phá vỡ và lực cầu tham gia yếu, thanh khoản giảm.

Danh mục ngắn hạn :

– FCN : Vùng mua 10 -10.3 . Stop loss 9.5. Giá mục tiêu 13.

– PHR : Vùng mua 49 -50. Stop loss 48.Giá mục tiêu 55

– SZC :  Vùng mua 18.5 -19.3 . Stoploss 17.5. Giá mục tiêu 22.

Danh mục dài hạn : Duy trì quan điểm theo dõi với các cổ phiếu cơ bản tốt : MWG, FPT, PNJ, NTC, HPG, MBB, VCB, CTR.

22Jun

[TUẦN 22.06 – 26.06] Nhịp hồi kiểm nghiệm lại đỉnh cũ ?

by Người điều hành

1. TỔNG KẾT THỊ TRƯỜNG

– Chứng khoán thế giới có tuần tăng điểm trong bối cảnh các biện pháp kích thích tài khóa và tiền tệ được mở rộng tại nhiều nền kinh tế. Tuy nhiên, đà tăng vẫn bị hạn chế do tâm lý thận trọng của nhà đầu tư trước thông tin về làn sóng lây nhiễm Covid 19 thứ hai.

– Chứng khoán Việt Nam nối lại đà tăng cùng xu hướng với các thị trường trên thế giới, nhóm cổ phiếu đầu cơ vẫn là tâm điểm khi áp lực điều chỉnh qua nhanh, bên cạnh đó là các cổ phiếu có kết quả kinh doanh quý 2 được hé lộ.

– Thanh khoản có sự sụt giảm đáng kể do tâm lý thận trọng lên cao. Giá trị khớp lệnh tuần qua đạt 4.372 tỷ đồng, giảm 38.5% so với tuần trước. Tuy nhiên tín hiệu đáng chú ý là thanh khoản đã tăng trở lại vào phiên cuối tuần.

– Nhóm cổ phiếu có mức tăng bình quân theo vốn hóa mạnh nhất trong tuần vừa qua thuộc về nhóm thủy sản (+5,61%), ô tô và phụ tùng (+4,80%), Vingroup (+4,52%)…trong khi đó ở chiều ngược lại nhóm cổ phiếu giảm giá bao gồm nhóm thực phẩm  (-2,80%), tài nguyên (-2,62%), dịch vụ (-1,85%)…

– Tuần vừa qua khối ngoại mua ròng 15.017  tỷ đồng với tâm điểm chú ý là giao dịch thỏa thuận “khủng” của cổ phiếu VHM vào phiên đầu tuần. Nếu loại đi giao dịch này thì vừa qua khối ngoại có một tuần khá yên ắng khi bán ròng nhẹ 45 tỷ.

2. NHẬN ĐỊNH THỊ TRƯỜNG

Phiên giao dịch ngày thứ 6 tuần trước chúng ta đã chứng kiến điểm số và thanh khoản giao dịch trên thị trường bùng nổ. Hơn thế nữa, thị trường tăng mạnh được hỗ trợ bởi dòng tiền lớn đổ vào mua gom những cổ phiếu dẫn dắt thị trường như HPG, VIC, VNM, VHM, MSN…

Sau 5 phiên liên tiếp sụt giảm về thanh khoản giao dịch và điểm số tích lũy đi ngang vùng 840-860 điểm, đây mới chỉ là phiên đầu tiên VN-Index phục hồi về cả điểm số và thanh khoản. Vẫn còn sớm để khẳng định đây có thực sự là một nhịp tăng bền của thị trường hay không. Tuy nhiên, về kĩ thuật Vnindex đang hình thành sóng tăng mới,  trước mắt tiến tới vùng kháng cự 900-915 điểm

3. TIN DOANH NGHIỆP

FPT : Công bố Kế hoạch kinh doanh tháng 05/2020 : Doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế (LNTT) 5 tháng đầu năm 2020 đạt 11.199 tỷ và 1.993, tăng trưởng 12,4% và 16,0% so với cùng kỳ, đạt 98% và 102% kế hoạch đề ra. Lợi nhuận sau thuế công ty đạt 1.655 tỷ đồng, tăng trưởng 15,6% so với cùng kỳ. Biên LNTT đạt 17,8% so với 17,3% của năm 2019. Khối công nghệ với trọng tâm là mảng Dịch vụ CNTT nước ngoài vẫn có tốc độ tăng trưởng trên 20% trong khi đó mảng quảng cáo trực tuyến bị ảnh hưởng nặng nề nhất với mức giảm 19%.

MWG : Cập nhật kết quả kinh doanh tháng 05/2020 : Lũy kế 5 tháng đầu năm 2020, MWG ghi nhận doanh thu thuần hợp nhất đạt 47.492 tỷ đồng (tăng trưởng 11%) và lợi nhuận sau thuế (LNST) đạt 1.723 tỷ đồng (giảm 4%) so với cùng kỳ năm 2019. Trong đó, kết quả kinh doanh của MWG trong tháng 5 phục hồi tốt so với lũy kế 4 tháng trước sau khi hoạt động kinh doanh trở lại trạng thái bình thường. Tính riếng tháng 05, mảng điện máy ghi nhận mức tăng ấn tượng gần 30% do thời tiết nắng nóng trong khi đó mảng bách hóa xanh có tốc độ mở mới kỉ lục 131 cửa hàng – trung bình 04 cửa hàng/ ngày tuy nhiên do số lượng mở mới chủ yếu ở các tuyến huyện, xã dấn đến doanh thu bình quân mỗi cửa hàng chỉ đạt 1.2 tỷ đồng/ tháng.

PLX : Kế hoạch kinh doanh năm 2020 : Sản lượng hợp nhất giảm 17% so với cùng kỳ. Doanh thu giảm 36% về 122.000 tỷ đồng, LNTT hợp nhất giảm mạnh chỉ còn khoảng 30% so với năm  2019 với 1.570 tỷ đồng. Được biết, các chỉ tiêu kế hoạch nêu trên được tính toán dựa trên kịch bản dịch Covid – 19 được khống chế cuối quý 2/2020, giá thành phẩm các mặt hàng xăng dầu 6 tháng cuối năm được dự báo ở mức: Xăng 42 USD/thùng, Do 47 USD/thùng, Ko 44 USD/thùng; Fo 250 USD/tấn.

4. KHUYẾN NGHỊ CỦA MBS HP

– Danh mục ngắn hạn : Vùng 840 không bị phá vỡ do đó NĐT  có thể tiến hành giải ngân mua mới cho nhịp hồi phục trở lại theo trendline.

Danh mục theo dõi dài hạn bao gồm : FPT, MWG, PNJ, NTC, CTR, MBB, HPG.